Nhận biết các âm nhẹ ở cuối từ trong tiếng Anh

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down

Nhận biết các âm nhẹ ở cuối từ trong tiếng Anh

Bài gửi by nguyenphong8 on Tue Sep 15, 2015 2:36 pm


Nhận biết các âm nhẹ ở cuối từ trong tiếng Anh
Phát âm chuẩn là chìa khóa của việc giao tiếp tốt. Vì giao tiếp là công việc nghe và nói. Chỉ có phát âm chuẩn mới giúp bạn nghe chính xác người đối diện nói gì và nói cho người ta hiểu đúng ý bạn. Các bạn có thể đăng kí học tiếng anh giao tiếp tại trung tâm Aroma để không chỉ được học những mẫu câu giao tiếp mà còn được luyện tập cách phát âm sao cho đúng nữa. Dưới đây là một bài học về cách nhận biết các âm nhẹ ở cuối từ giúp bạn phát âm từ chuẩn hơn nhé:
CÁCH ÂM NHẸ Ở CUỐI TỪ
Trong tiếng Anh có những âm có cùng cách đọc nhưng lại có nhiều cách viết khác nhau:
1. Âm /el/: âm này có các cách viết sau:
-al : fiscal, central, final, loyal, medal, nasal, dial, vocal, local, equal, normal, rural, moral, formal, herbal, animal, musical, basal (cơ bản), mammal (động vật có vú)…
-el: cancel, level, label, pastel, jewel, vowel, fuel, diesel, vessel, panel, hotel, model, gospel (kinh thánh), mantel (bệ trên lò sưởi), angel…
-il : evil, pencil, fossil, stencil, pupil, council…
-ile: fragile, mobile, missile, versatile…
-ul: consul (lãnh sự)
-ol : idol, symbol, pistol (súng lục), alcohol…
-le: people, handle, single, title, apple, article, liable, able, bottle, double, table, vehicle, sample, little, example, castle, middle…

2. Âm /er/: âm này có các cách viết sau:
-or : factor, donor, favor, harbor, humor, sector, labor, fractor, major, minor, mirror, rumor, sponsor, error, honor, tractor…
-ar : grammar, beggar, scholar, cedar (cây bách hương), molar (răng cấm), mortar (súng cối), dollar, pillar,collar (cố áo)…
-er : fever, farmer, teacher, answer, member, better, lawyer, number, cover, center, paper, power, proper, letter, order, worker, player, cyber, offer, footballer, suffer…
-ur : murmur (tiếng thì thầm), sulfur (lưu huỳnh), occur,…
-re : acre (mẫu – theo đơn vị Anh)
-yr : martyr (liệt sỹ)
-ra : zebra (ngựa vằn)

3. Âm /e/: âm này có các cách viết như sau:
-ie : brownie (một loại bánh), collie (một loài chó), movie, prairie (đồng cỏ lớn)…
-ey : hockey (môn thể thao của Mỹ dùng gậy đáng banh), jersey (áo len), kidney (thận), donkey, monkey, alley (đường hẻm nhỏ), valley, turkey, key, parsley (rau mùi tây), jockey (cái nài ngựa),…
-y : only, copy, study, hobby, puppy, safety, very, entry, country, early, daily, ready, hairy, goofy, biology, dreamy, rainy, windy, cloudy, sunny, foggy,…

Trên đây là ba âm nhẹ cuối từ thường gặp và dễ nhầm lẫn nhất. Do một âm có nhiều cách viết và một cách viết có nhiều cách đọc nên khi học tiếng Anh, bạn phải nhớ nằm lòng cách đọc của mội từ. Hi vọng với bài tổng hợp trên sẽ giúp cho việc nhớ cách đọc của các từ dễ dàng hơn. Ngoài ra, nắm chắc cách đọc của các âm cơ bản trên sẽ giúp bạn đoán cách đọc dễ dàng hơn khi gặp một từ mới. Và nắm vững cách đọc cuả từ sẽ giúp bạn giao tiếp thành công hơn. Để học thêm thật nhiều về cách phát âm chuẩn trong tiếng Anh, hãy nhanh tay dang ki hoc tieng anh giao tiep tại Aroma để nhận được chương trình giảng dạy uy tín và chất lượng bạn nhé.
Nguồn: [You must be registered and logged in to see this link.][You must be registered and logged in to see this link.]

nguyenphong8

Nam Tổng số bài gửi : 85
Reputation : 0
Join date : 23/06/2015

Xem lý lịch thành viên http://aroma.vn/tieng-anh-giao-tiep/

Về Đầu Trang Go down

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang

- Similar topics

 
Permissions in this forum:
Bạn không có quyền trả lời bài viết