Phát âm chuẩn để luyện nghe tiếng Anh giao tiếp hiệu quả hơn

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down

Phát âm chuẩn để luyện nghe tiếng Anh giao tiếp hiệu quả hơn

Bài gửi by nguyenphong8 on Wed Nov 25, 2015 10:12 am


Phát âm chuẩn để luyện nghe tiếng Anh giao tiếp hiệu quả hơn

Bạn biết tiếng anh, nhưng khi nói chuyện với người nước ngoài bạn lại không thể nghe được họ nói gì, và khi bạn nói người ta cũng rất khó khăn để đối phương có thể hiểu được bạn. Vậy việc luyện nghe tiếng anh giao tiếp là một yếu tố quan rất quan trọng với người học tiếng anh. Để có thể nghe tôt, bạn cần phải nói tốt, phát âm chuẩn. Hôm nay mình xin gửi tới các bạn một số các phát âm thông dụng khi người “Tây” nói tiếng anh.
Luyện nghe tiếng anh giao tiếp với dạng âm yếu ( weak form) và dạnh mạnh ( strong form)
I. Dạng yếu (weak form) và dạng mạnh (strong form)
Các từ chức năng trong tiếng Anh bao gồm: trợ động từ, liên từ, giới từ có thể có 2 cách phát âm đó là: dạng yếu và dạng mạnh.
Các từ chức nang thường được phát âm dạng phát âm yếu (weak form)
Tuy nhiên trong một số trường hợp chúng sẽ được phát âm dưới dạng âm mạnh (strong form), ví dụ:
+ Đứng ở cuối câu nói.
Ex1: I’m looking for a job.
- Từ : “ for” sẽ được phát âm thành : /fə(r)/
Nhưng trong câu:
Ex2: A job is what I’m looking for.
- Từ : “ for” sẽ được phát âm thành : /fɔ:(r)/
+ Khi người nó muốn nhấn mạn vào chính từ đó:
Ex1: I can speak Chinese so let me talk with her.
- Từ “ can” trong ví dụ trên sẽ phát âm là /kæn/ ở dạng mạnh khi người nói muốn nhận mạnh vào khả năng của việc nói tiếng trung quốc.
Ex2: I can swim.
- Từ “ can” trong ví dụ này sẽ được phát âm thành / kən / dạng yếu, khi người nói muốn nahnhs mạng vào hoạt động “ bơi lội” chứ khoogn phải hoạt động nào khác
/ kən / dạng yếu
Ví dụ khác về âm dạng yếu và dạng mạnh trong luyện nghe tiếng anh giao tiếp:
+ “The”
- /ðə/ dạng yếu khi “ the” đứng trước các phụ âm (consonants)
- /ði/ dạng mạnh khi “ the” đứng trước các nguyên âm (vowels)

+ “A”
- /ei/ dạng mạnh
- /ə/ dạng yếu
+ “An”
- /ʌn/ dạng mạnh
- / ən / dạng yếu.
Ex1: An hour has 60 minutes.  /ən/ dạng yếu

Ex2: I’ve been waiting for you for two hours.
No, an hour only  /ʌn / dạng mạnh

+ “But”
Ex1: She is very pretty but not very clever.  /bət/ dạng yếu
Ex2: I’m but a fool.  /bʌt/ dạng mạnh

+ “As”
Ex1: He is as silent as a mouse in the church.  /əz/ dạng yếu
Ex2: As you know, Chinese is so difficult to write.  /æz/ dạng mạnh

+ “That”
– Phát âm dạng yếu khi nó đóng vai trò là đại từ liên hệ:
Ex1: I think that we have made some mistake. /ðət/ dạng yếu
–Phát âm dạng mạnh khi nó đóng vai trò là tính từ hay đại từ chỉ định:
Ex1:That car isn’t mine. /ðæt/ dạng mạnh
Ex2:That is why she went away. /ðæt/ dạng mạnh

+ “Than”
– /ðən/ trong câu so sánh.
Ex1: He can type faster than me.  /ðən/ dạng yếu
– /ðæn/ hiếm khi dùng.

+ “To”

– /tə/ được dùng trong hầu hết các trường hợp.
Ex1: I often get up early to ẹnjoy fresh still air.
Ex2: I’m going to be sixteen next Monday morning.
– This present is to him not from him.  /tu:/ dạng mạnh
Qua một số cách phát âm trên, các bạn có thể thấy việc phát âm rất quan trọng và liên quan trực tiếp đến việc luyện nghe hiểu tiếng anh giao tiếp. Trong lần lới, aroma cung cấp thêm nhiều thông tin về cách phát âm các âm cuối của từ. Mong các bạn đóng góp ý kiến.
Nguồn:Luyện nghe tiếng anh giao tiếp

nguyenphong8

Nam Tổng số bài gửi : 79
Reputation : 0
Join date : 23/06/2015

Xem lý lịch thành viên http://aroma.vn/tieng-anh-giao-tiep/

Về Đầu Trang Go down

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang


 
Permissions in this forum:
Bạn không có quyền trả lời bài viết